Trang chủ » Ô tô » Mitsubishi » 

Mitsubishi Xpander

Tất cả

Tất cả Xe mới Xe cũ
Đang đọc dữ liệu...Vui lòng chờ trong giây lát !

Bán xe Mitsubishi Xpander

.
Trang 1 / 24   ( Tổng: 466 tin )
Trang 1 / 24   ( Tổng: 466 tin )
Chú thích: Tin xe cũ đã được xác thực giấy tờ (giấy đăng ký + đăng kiểm) bởi Bonbanh. Việc xác thực giấy tờ này để đánh giá độ tin cậy của tin đăng bán xe
Bạn đang tìm kiếm thông tin xe ô tô Mitsubishi Xpander tại trang web Bonbanh.com - Trang web mua bán ô tô cũ và mới uy tín nhất tại Việt Nam từ năm 2006.
Tại Bonbanh.com thông tin giá xe Mitsubishi Xpander và các mẫu xe mới luôn được cập nhật thường xuyên, đầy đủ và chính xác. Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm cho mình chiếc xe Mitsubishi Xpander cũ đã qua sử dụng hay 1 chiếc xe mới chính hãng ưng ý nhất với giá cả tốt nhất trên thị trường . Nếu bạn có chiếc xe Mitsubishi Xpander cũ đã qua sử dụng và cần bán xe thì Bonbanh.com luôn là sự lựa chọn tốt nhất để bạn có thể rao bán (miễn phí ) chiếc xe ô tô của mình dễ dàng, nhanh chóng, đạt hiệu quả tức thì.

GIÁ XE MITSUBISHI XPANDER 2021 - Cập nhật tháng 04/2021

  • Mitsubishi Xpander 1.5 MT nhập khẩu: Giá 555 triệu VND
  • Mitsubishi Xpander 1.5 AT nhập khẩu: Giá 630 triệu VND
  • Mitsubishi Xpander 1.5 AT lắp ráp trong nước: Giá 630 triệu VND
  • Mitsubishi Xpander 1.5 Cross AT nhập khẩu: Giá 670 triệu VND

Xem thêm: Chi tiết Giá xe Mitsubishi Xpander mới | Giá xe Mitsubishi Xpander 2021

ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT KHI MUA XE XPANDER VÀ XPANDER CROSS tháng 04/2021

  • Mua Xpander MT tặng 4 chỉ vàng SJC (Trị giá ~25 triệu VNĐ)
  • Mua Xpander AT - Nhập khẩu: Tặng 5 chỉ vàng SJC (Trị giá ~30 triệu VNĐ)
  • Mua Xpander AT - Lắp ráp trong nước: Tặng 5 chỉ vàng SJC (Trị giá ~30 triệu VNĐ)
  • Mua Xpander Cross tặng 2,5 chỉ vàng SJC (Trị giá ~15 triệu VND)

Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander 2021 tháng 04/2021

BẢNG TÍNH CHI PHÍ LĂN BÁNH MITSUBISHI XPANDER

(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Phiên bản xe

Giá niêm yết

Giá lăn bánh
Hà NộiHCMTỉnh khác

Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander 1.5 MT nhập khẩu

555644633614

Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander 1.5 AT nhập khẩu

630728715696

Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander 1.5 AT lắp ráp trong nước

630737725706

Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander 1.5 Cross AT nhập khẩu

670775762744

* Phí trước bạ thực tế có thể khác biệt do mức giá xe để tính phí trước bạ được Nhà Nước quy định. Chi phí ước tính nêu trên chưa bao gồm các chi phí hàng năm như Phí Đường bộ, Bảo hiểm Vật chất thân xe (không bắt buộc) hay Phí dịch vụ đăng ký biển số của Nhà phân phối (tùy chọn).

Giá xe Mitsubishi Xpander cũ tháng 04/2021

  • Giá xe Mitsubishi Xpander 2021 cũ: từ 510 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Xpander 2020 cũ: từ 498 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Xpander 2019 cũ: từ 480 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Xpander 2018 cũ: từ 430 triệu đồng

Xem thêm: Chi tiết Giá xe Mitsubishi Xpander cũ

Mua xe Mitsubishi Xpander trả góp tháng 04/2021

Đối tượng khách hàng được cho vay mua Mitsubishi Xpander trả góp có thể là khách hàng cá nhân hoặc doanh nghiệp, thỏa mãn các điều kiện cơ bản như: Có việc làm, công việc kinh doanh ổn định, thu nhập cao và chứng minh nguồn gốc thu nhập.

Cụ thể, vay mua Mitsubishi Xpander trả góp là một hình thức giúp bạn nhanh chóng tậu xe chỉ với số tiền từ 10-30% giá trị xe, phần còn lại ngân hàng sẽ hỗ trợ bạn. Khi đó, bạn chỉ cần thanh toán cả gốc và lãi cho ngân hàng với thời gian vay khá dài lên đến 7 năm. Đồng thời, các gói lãi suất hấp dẫn sẽ liên tục được cung cấp vào nhiều thời điểm và thủ tục vay mua cũng ngày càng trở nên đơn giản với quy trình bao gồm các bước như sau:

  • Bước 1: Khách hàng ký hợp đồng và đặt cọc mua xe sau khi đạt thỏa thuận với đại lý bán xe để có cơ sở trình vay mua xe cho ngân hàng.
  • Bước 2: Khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn của nhân viên Tín dụng. Đại diện phía ngân hàng sẽ liên hệ để gặp bạn thu thập một số thủ tục chứng minh tài chính nhằm đảm bảo bạn đủ điều kiện và năng lực chi trả sau vay mua xe.
  • Bước 3: Ngay khi nhận được giấy thông báo tài trợ tín dụng của ngân hàng (Ngân hàng gửi cho cả bên bán và bên mua), đóng nốt phần đối ứng và các chi phí có liên quan để đại lý làm thủ tục đăng ký xe Mitsubishi Xpander cho bạn.
  • Bước 4: Khi đã đăng ký ra biển số, bạn ký hợp đồng giải ngân với ngân hàng và ngân hàng sẽ chuyển tiền vào tài khoản của bạn hoặc của bên bán với hình thức giải ngân phong tỏa. Đóng các khoản phí có liên quan, ký giấy nhận nợ. Đồng thời, ngân hàng cấp cho khách hàng bản sao giấy tờ để lưu hành.
  • Bước 5: Cuối cùng, khi bên phía bán xe nhận được đủ số tiền mua xe (cũng là số tiền vay của bạn do ngân hàng chuyển vào), bạn có thể nhận xe và sử dụng. Lưu ý, bạn cần nhớ lịch thanh toán cũng như trả nợ đúng và đủ cho ngân hàng để tránh những rủi ro không đáng có xảy ra.

Đánh giá Mitsubishi Xpander 2021

Mẫu xe Crossover MPV hoàn toàn mới tại Việt Nam. All New Xpander với thiết kế Dynamic Shield thế hệ mới, cùng triết lý Omotenashi hướng sự tiện nghi đến người dùng sẽ đem đến một trải nghiệm thú vị cho bạn và gia đình.

Tổng quan xe Mitsubishi Xpander 2021
Thiết kế nổi bật của Mitsubishi Xpander 2021

Các phiên bản của Mitsubishi Xpander 2021

Các phiên bản Mitsubishi Xpander 2021 (Nhập khẩu Indonesia) mà Mitsubishi Motors Việt Nam đang phân phối:

  • Mitsubishi Xpander 1.5 MT nhập khẩu
  • Mitsubishi Xpander 1.5 AT nhập khẩu
  • Mitsubishi Xpander 1.5 AT lắp ráp trong nước
  • Mitsubishi Xpander Cross nhập khẩu

Màu xe Mitsubishi Xpander 2021

  • Xpander màu trắng
  • Xpander màu đen
  • Xpander màu bạc
  • Xpander màu nâu

Đối thủ của Mitsubishi Xpander 2021

Ngoại thất Mitsubishi Xpander 2021

Là dòng xe MPV gia đình 7 chỗ lai crossover, Mitsubishi Xpander sở hữu thiết kế hầm hố, thể thao của xe đa dụng cùng khoảng sáng gầm xe 205 mm. Xe sở hữu chiều dài 4,475 mm, rộng 1.750 mm và cao 1.700 mm cùng chiều dài cơ sở 2.775 mm. Bán kính quay vòng tối thiểu chỉ 5.2m cùng với góc vát chéo ở đầu xe giúp xe dễ dàng xoay trở hơn.

Thân xe Mitsubishi Xpander 2021
Thân xe Mitsubishi Xpander 2021

Mitsubishi Xpander sở hữu ngôn ngữ thiết kế “Dynamic Shield” thế hệ mới với lưới tản nhiệt hình chữ X. Lưới tản nhiệt mạ crôm cùng dải viền crôm vuốt dọc theo phần đầu xe sang trọng mạnh mẽ.

Phần đầu xe Mitsubishi Xpander 2021
Phần đầu xe Mitsubishi Xpander 2021

Với thiết kế mới, đưa đèn định vị dạng LED lên trên, giúp xe tăng vẻ hiện đại và mạnh mẽ. Trong khi đó, đèn pha thấp giúp giảm lóa cho cả người đi bộ và các xe đi ngược chiều. Riêng đèn sương mù phía trước chỉ có mặt trên bản số tự động. Mitsubishi Xpander là chỉ được trang bị bóng Halogen cho cả 2 phiên bản (MT và AT) với ánh sáng vàng.

Cụm đèn pha Mitsubishi Xpander 2021
Cụm đèn trước của Mitsubishi Xpander 2021 thiết kế khác biệt

Phần hông xe, Mitsubishi Xpander vẫn mang những nét mạnh mẽ và cá tính với nhiều đường gân dập nổi sắc cạnh, phần nào tăng thêm tính khí động học như đúng tên gọi thiết kế Dynamic Shield. Góc chữ A được vuốt khá thấp tạo kiểu dáng thể thao. Gương chiếu hậu chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ, được thiết kế lớn và tách khỏi cột A giúp tăng tầm nhìn cho người lái, phiên bản Xpander 1.5AT số tự động được mạ crôm sáng bóng, trên bản Xpander 1.5MT số sàn thì đồng màu với thân xe. Các chi tiết như tay nắm cửa, viền kính cũng được mạ crôm giúp tăng tính thẩm mỹ của xe.

Thân xe Mitsubishi Xpander 2020
Thân xe Mitsubishi Xpander 2021 thiết kế khí động học

Mâm bánh xe 16 inch đúc hợp kim 5 chấu kép với thiết kế 2 tông màu (đen và bạc) được cắt và phay bóng, cho cảm giác mạnh mẽ.

Ở phía sau, với cụm đèn hậu LED hình chữ L và cản sau thiết kế đặc trưng với những đường gân dập nổi mang lại ấn tượng mạnh mẽ cho phần đuôi xe. Cửa cốp ôm thân gọn gàng.

Phần đuôi xe Mitsubishi Xpander 2021
Phần đuôi xe Mitsubishi Xpander 2021

Nội thất Mitsubishi Xpander 2021

Mitsubishi Xpander 2021 có thiết kế nội thất rộng rãi, hiện đại và tinh tế với vật liệu chất lượng không chỉ tạo ấn tượng ngay từ ánh nhìn đầu tiên mà còn mang lại sự thoải mái cho mọi hành khách ngay cả trên những hành trình dài.

Nội thất Mitsubishi Xpander 2021
Nội thất rộng rãi trên xe Mitsubishi Xpander 2021

Xpander 2021 là chiếc xe 7 chỗ với sắp xếp ghế linh hoạt, giúp bạn chủ động sắp xếp hành lý và chỗ ngồi cho những cuộc hành trình. Cả 2 phiên bản của Mitsubishi Xpander đều trang bị ghế bọc nỉ với ghế lái trên phiên bản AT chỉnh tay 6 hướng, còn bản MT là điều chỉnh 4 hướng.

Ghế ngồi của Mitsubishi Xpander 2021
Ghế ngồi của Mitsubishi Xpander 2021

Hàng ghế thứ hai có thể di chuyển lên xuống để tăng diện tích khi không sử dụng hàng ghế thứ 3, tựa gác tay với thiết kế cực lớn, tăng thêm tiện nghi cho hành khách. Hai hàng ghế sau của Xpander có khả năng gập phẳng xuống sàn, mang lại không gian chở hàng rộng rãi và tiện ích.

Khoang hành lý của Mitsubishi Xpander 2020
Khoang hành lý cực kỳ rộng rãi của Mitsubishi Xpander 2021

Khoang lái rộng rãi với thiết kế mở rộng theo chiều ngang Horizontal Axis, không chỉ tăng cường sự rộng rãi mà còn giúp mang lại tầm nhìn rộng thoáng cho người lái.

Khoang lái của Mitsubishi Xpander 2020
Khoang lái của Mitsubishi Xpander 2021 thiết kế Horizontal Axis

Sở hữu vô lăng 3 chấu thiết kế khá ấn tượng, có thể điều chỉnh 4 hướng. Theo đó trên phiên bản Xpander 1.5AT số tự động, vô lăng được bọc da, tích hợp các phím bấm điều khiển và ga tự động. Còn phiên bản Xpander 1.5MT số sàn, chỉ là vô lăng nhựa và không có phím bấm điều khiển. Mitsubishi Xpander có đồng hồ hiển thị đa thông tin với màn hình LCD chính giữa, vòng tua máy bên trái và dải tốc độ bên phải cân đối, hài hòa giúp người lái có cảm giác chân thực nhất khi lái xe.

Vô lăng của Mitsubishi Xpander 2020
Vô lăng của Mitsubishi Xpander 2021

Tiện ích thông minh ứng dụng triết lý “OMOTENASHI” của Nhật Bản, lấy người dùng làm trung tâm, đem lại sự thoải mái từ những chi tiết nhỏ nhất.

  • Cổng sạc 12V tiện dụng có mặt đều trên cả 3 hàng ghế, đây là ưu điểm cho những chuyến đi xa hay sử dụng xe cho mục đích dịch vụ.
  • Điều hòa hỉnh tay 2 dàn lạnh cùng với 4 cửa gió trên trần xe sẽ phân bố hơi lạnh đều đến các hàng ghế sau.
  • Trên phiên bản cao cấp nhất, Xpander được trang bị đầu DVD với màn hình cảm ứng 6,2 inch hỗ trợ kết nối bluetooth cùng dàn âm thanh 6 loa trong khi trên bản MT chỉ có đầu CD hỗ trợ cổng USB và 4 loa.
  • Mitsubishi chia sẻ khá nhiều về khả năng cách âm trên Xpander khi giới thiệu xe yên tĩnh như một chiếc xe sang nhờ kính chắn gió dày hơn, nhiều lớp hấp thụ âm thanh từ bên ngoài.
Tiện nghi trên xe Mitsubishi Xpander 2020
Tiện nghi ở trên bản Xpander AT cao cấp hơn

Ngoài ra, bản cao cấp còn sở hữu điều khiển hành trình, chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm Start/stop.

Động cơ và Vận hành trên Mitsubishi Xpander 2021

Động cơ của Mitsubishi Xpander 2021:

  • Động cơ 4 xi lanh dung tích 1.5 lít cho công xuất 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn 141 Nm tại 4.000 vòng/phút.
  • Công nghệ điều khiển van biến thiên điện tử MIVEC giúp tăng công suất cho phép xe vận hành hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu tối ưu.
Động cơ trên Mitsubishi Xpander 2021
Động cơ 1.5L Mivec trên Mitsubishi Xpander 2021

Vận hành của Mitsubishi Xpander 2021:

  • Có 2 tùy chọn hộp số bao gồm số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp.
  • Vô lăng trợ lực điện giúp gia tăng cảm giác lái của tài xế ở các khoảng tốc độ khác nhau và giúp nâng cao độ ổn định của xe khi chạy tốc độ cao.
  • Hệ thống ga tự động (Cruise Control) giúp duy trì tốc độ ổn định mà không phải đặt chân trên bàn đạp ga, giúp việc lái xe trở nên thoải mái và thư giãn hơn, đặc biệt là các hành trình dài.
  • Với khoảng sáng gầm xe lên tới 205 (mm), cho phép Xpander chinh phục cả những đoạn đường gồ ghề.
  • Xpander có khả năng lội nước lên tới 400 (mm).
  • Bán kính quay vòng tối thiểu chỉ 5,2 mét cùng góc vát chéo ở đầu xe giúp Xpander dễ dàng xoay trở hơn.

Mức tiêu thụ nhiên liệu của Mitsubishi Xpander 2021:

  • Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường nội đô: 7,4 lít/100 km ở bản MT và 7,6 lít/100 km ở bản AT
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu trên đường cao tốc: 5,3 lít/100 km ở bản MT và 5.4 lít/100 km ở bản AT
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu đường kết hợp: 6,1 lít/100 km ở bản số sàn và 6,2 lít/100 km với bản số tự động.

An toàn và An ninh trên Mitsubishi Xpander 2021

XPANDER đã vượt qua các bài kiểm tra an toàn khu vực với điểm số cao và được xếp hạng an toàn 4 sao theo tiêu chuẩn ASEAN CAP.

  • Khung xe được tăng cường gia cố bằng thanh ổn định thân xe. Một số vị trí trọng yếu được bổ sung thêm lớp keo giúp gia tăng độ cứng vững cho khung xe. Hệ thống treo ổn định, vững chãi tăng cường khả năng vận hành ổn định và đầm chắc trên đường.
  • Công nghệ khung xe RISE của Mitsubishi sử dụng thép gia cường, được thiết kế để hấp thu va chạm và phân tán lực để bảo vệ tài xế và hành khách.
  • Thanh gia cố hông xe: Cả 4 cửa xe đều được gia cố chắc chắn phòng trường hợp va chạm từ bên hông
  • Các hệ thống phanh an toàn ABS, EBD, BA kết hợp cùng khung xe chắc chắn mang lại khả năng an toàn chủ động vượt trội cho Xpander
  • Hệ thống cân bằng điện tử (ASC) sử dụng các cảm biến để phân tích chuyển động và độ trượt của xe. Bằng cách kiểm soát công suất động cơ và lực phanh lên từng bánh xe riêng biệt, hệ thống ASC giúp duy trì sự ổn định của xe ngay cả trong điểu kiện trơn trượt.
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (Hill Start Assist – HSA) giúp xe không bị trôi về phía sau trong trường hợp dừng và khởi hành ở ngang dốc cao. Đặc biệt, Mitsubishi Motors trang bị hệ thống này trên cả phiên bản số sàn.
  • Cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS): Khi ABS được kích hoạt, đèn cảnh báo nguy hiểm sẽ tự động bật để báo hiệu cho các xe đi sau.
  • Camera lùi giúp người lái có tầm quan sát tốt trong khi lùi xe và đường hướng dẫn giúp dễ dàng đo khoảng cách từ đuôi xe đến chướng ngại vật (Chỉ có trên bản AT)
  • Đèn chào mừng: Đèn định vị xe sẽ sáng 30 giây khi bấm mở khóa trên chìa, hỗ trợ tìm xe trong bãi đỗ.
  • Khóa cửa từ xa
  • Khóa chống trộm

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander 2021

Ngoài các trang bị về Ngoại thất, Nội thất, Tiện ích, các Tính năng an toàn và vận hành trên xe,... thì Thông số kỹ thuật chi tiết của Xpander 2021 cũng rất ấn tượng so với các đối thủ cùng phân khúc.

Thông số kỹ thuậtXpander 1.5 (MT/AT)Xpander Cross
Kiểu dángMPVMPV
Chỗ ngồi77
Kích thước DxRxC (mm)4.475x 1.750x 1.7304.500 x 1.800 x 1.750
Chiều dài cơ sở2775mm2775mm
Khoảng sáng gầm205 mm225 mm
Bán kính vòng quay5,2 m5,2m
Tự trọng1235/1250 (kg)1250 (kg)
Động cơXăng; 1.5L MIVEC; i4 DOHCXăng; 1.5L MIVEC; i4 DOHC
Dung tích động cơ1499 cc1499 cc
Công suất cực đại104Ps/ 6000rpm104Ps/ 6000rpm
Mô-men xoắn cực đại141Nm/ 4000rpm141Nm/ 4000rpm
Hộp số5MT/4AT5MT/4AT
Dẫn độngFWDFWD
Mức tiêu hao nhiên liệu6,1-6,2l/100km6,2-6,3l/100km
Lốp xe205/55 R16215/45 R17
Bình xăng45L45L

ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MITSUBISHI XPANDER

Xe có thiết kế đẹp, nội thất rộng, vận hành tốt, dù vẫn còn tồn tại những nhược điểm về vận hành và cách bố trí các chi tiết.

Ưu điểm của Mitsubishi Xpander

  • Thiết kế đẹp: Thực sự kiểu dáng Xpander đã thay đổi những định kiến về xe phổ thông, khi có thiết kế trước đây chỉ xuất hiện trên xe tiền tỷ.
  • Vận hành tốt: Xe vận hành tốt trong hầu hết tình huống như đi bình thường, tăng tốc và vượt xe. Thậm chí xe còn “bốc” ở ga đầu, nhưng dĩ nhiên khả năng tăng tốc lên 100 km/h hay 120 km/h của Xpander chỉ ở mức đủ dùng.
  • Thuật toán hộp số thông minh
  • Tầm nhìn thoáng: Tầm nhìn của Xpander từ vị trí lái rất tốt, trong phố đông người, thậm chí là tắc đường và không hề gặp khó khăn để quan sát. Đó là vì Xpander có phần kính rộng, vị trí ngồi cao, gương chiếu hậu bản lớn và camera phía sau luôn hiển thị hình ảnh lên màn hình trung tâm trong lúc di chuyển.
  • Cách âm tốt: Khó có thể tìm kiếm mẫu xe nào có độ cách âm tốt hơn Mitsubishi Xpander trong tầm giá 550-650 triệu đồng. Mitsubishi cho biết khả năng cách âm tốt của Xpander từ việc trang bị vật liệu cách âm trên thân xe và cả trên kính chắn gió cũng là loại cách âm, trong khi kính trước và sau dày hơn so với các đối thủ trong phân khúc.
  • Nội thất đẹp, rộng và thực dụng: Dù chỉ cấu thành từ những vật liệu bình dân, gồm nhựa và nỉ nhưng cách Mitsubishi thiết kế Xpander thực sự thuyết phục. Nội thất bố trí các mảng màu tốt, sử dụng nhựa giả gỗ và nhôm ở một số vị trí tạo điểm nhấn. Xpander cũng là mẫu xe rộng rãi nhất phân khúc với chiều dài nội thất 2.840 mm và chiều rộng 1.410 mm.
  • Nhiều công nghệ: Công nghệ như ga tự động Cruise Control, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc vốn xa lạ trên xe bình dân thì hiện tại có đủ cả trên Mitsubishi Xpander. Bên cạnh đó còn một số công nghệ đáng chú ý như chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm và camera lùi.
  • Tiết kiệm nhiên liệu: Với chiếc xe 7 chỗ chỉ sử dụng động cơ 1.5L nên so với các dòng xe khác mức tiêu thụ nhiên liệu của Xpander là tương đối tiết kiệm. Đặc biệt hữu ích đối với khách hàng mua xe để chạy dịch vụ.

Nhược điểm của Mitsubishi Xpander

Là dòng xe còn tương đối non trẻ nên Xpander vẫn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục, thậm chí là có vấn đề về lỗi kỹ thuật

  • Một số lô xe bị dính Lỗi bơm xăng: Bao gồm 9.428 chiếc xe số tự động sản xuất từ ngày 14-8-2018 đến 22-8-2019 và 4.624 xe số sàn sản xuất từ ngày 23-08-2018 đến 26-08-2019.
  • Một số xe cũng bị Lỗi chảy dầu phuộc (Chảy dầu giảm xóc)
  • Xe giật ở ga đầu: Mitsubishi Xpander có hiện tượng giật ở ga đầu dù động cơ không mạnh
  • Bồng bềnh khi đi ở tốc độ cao: Chỉ cần đi tốc độ trên 80 km/h là người ngồi trên xe có thể cảm nhận rõ được điều này.
  • Xe leo dốc không khỏe: Với động cơ 1.5L, có thể dễ hiểu vì sao Mitsubishi Xpander đuối khi leo dốc cao, tuy nhiên với những con dốc thông thường thì Xpander vẫn có thể dễ dàng vượt qua.
  • Đèn pha dễ dính bẩn: Việc đặt đèn pha xuống thấp táo bạo về mặt thiết kế, nhưng cho thấy vì sao xuyên suốt lịch sử ngành công nghiệp ôtô, đèn pha luôn đặt cao. Cách đặt thấp rất dễ khiến đèn pha bị bẩn. Điều này dễ gây nguy hiểm khi đi trời mưa, đường lầy lội vì các vết bẩn sẽ là giảm cường độ chiếc sáng; cũng như gây phiền phức nếu chủ xe cứ phải lau rửa đèn thường xuyên.
  • Thiết kế điều hòa không đẹp mắt: Điều hòa của Mitsubishi Xpander hoạt động tốt, nhưng cửa gió sau không được đẹp mắt cho lắm.
  • Thiết kế phanh tay thô kệch: Phanh tay của Xpander có kích thước lớn và thô kệch như những chiếc xe đời cũ.

Nhận xét chung

Mitsubishi Xpander tỏ ra là một mẫu xe ưu nhiều hơn nhược. Thiết kế đẹp, nội thất rộng, vận hành tốt, dù vẫn còn tồn tại những nhược điểm về vận hành và cách bố trí các chi tiết.


Câu hỏi thường gặp về Mitsubishi Xpander

Mitsubishi Xpander có bao nhiêu phiên bản?

Xpander 2021 hiện đang phân phối có 4 phiên bản bao gồm Xpander 1.5 MT, Xpander 1.5 AT nhập khẩu, Xpander 1.5 AT Lắp ráp và 1 biến thể là Xpander Cross.

Mitsubishi Xpander có bao nhiêu màu?

Xpander có 4 màu ngoại thất cơ bản đó là Đen, Trắng, Nâu và Bạc

Đối thủ của Mitsubishi Xpander?

Mitsubishi Xpander cạnh tranh mạnh mẽ với các đổi thủ như Toyota Innova, Kia Rondo, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7,...

Có nên mua xe Mitsubishi Xpander không?

Mặc dù là một dòng xe hoàn toàn mới nhưng Xpander được đánh giá là mẫu xe chất lượng tốt, kiểu dáng đẹp cùng giá bán phải chăng và phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng và xứng đáng bỏ tiền mua.

Mitsubishi Xpander theo năm

 

Vip ShowRoom - Salon Ô tô

Mercedes Benz Haxaco Điện Biên Phủ  [TPHCM]
Đại lý chính hãng đầu tiên của Mercedes Benz Việt Nam .
Salon Ô tô Siu Hùng  [ TPHCM ]
Mua bán, trao đổi các dòng xe cao cấp
Auto Minh Luân  [ TPHCM ]
Chuyên cung cấp các dòng xe cao cấp đã qua sử dụng.
Salon Auto Sơn Hoa   [ TPHCM ]
Chuyên mua bán , ký gửi các dòng xe đã qua sử dụng .
Salon Ô Tô Trường Quân  [ Hải Phòng ]
Chuyên mua bán, ký gửi các dòng xe đã qua sử dụng.
Sơn Tùng Auto   [ Hà Nội ]
Chuyên mua bán các dòng xe nhập khẩu cao cấp.
Honda Mỹ Đình  [ Hà Nội ]
Đại lý chính hãng Honda Việt Nam.